Bạch thược dược nhuận gan, dưỡng huyết và những bài thuốc hay

0
Bạch thược dược nhuận gan, dưỡng huyết và những bài thuốc hay
  • Bạch thược là gì: Là rễ của cây thược dược, một vị thuốc Bắc thường thấy trong các thang thuốc Bắc.
  • Tên khoa học: Paeonia lactiflora, họ Mẫu đơn: Paeoniaceae) ([URL]2[/URL])
  • Công dụng: Bạch thược tính hơi hàn vào ba kinh đó là gan, tỳ và phế. Có công dụng điều trị bệnh đường ruột, rối loạn kinh nguyệt và lợi tiểu.

Sau “hoa vương” mẫu đơn, thược dược (hay còn gọi là mẫu đơn trắng) cũng được xếp vào hàng “hoa tướng” bởi vẻ đẹp đài các của những nhành hoa trắng, to và nở bùng giữa ban ngày rực rỡ. Chính vì thế mà trong thơ ca Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam, hoa thược dược thường được ví von với những khách hồng nhan quyền quý. Trong Cung oán ngâm khúc – tác phẩm nổi tiếng của văn học Việt Nam thế kỷ XVIII, hoa thược dược còn được nhắc đến một cách diễm lệ:

Chồi thược dược mơ mòng thụy vũ

Đóa hải đường thức ngủ xuân tiêu.” ([URL]1[/URL]).

Bạch thược là gì ?

Không chỉ có hoa trắng đẹp, trong y học cổ truyền, thược dược còn là một cây thuốc quý, thường được biết đến qua vị thuốc bạch thược. Vậy, bạch thược là gì?

Bạch thược là phần rễ khô của cây thược dược Paeonia lactiflora Pall. Lưu ý cây khác với loại hoa thược dược thường được bán nhiều trong các trợ hoa xuân ngày Tết.

Vài nét về cây thược dược

Thược dược (tên khoa học: Paeonia lactiflora, họ Mẫu đơn: Paeoniaceae) ([URL]2[/URL]) là cây thân thảo lâu năm với rễ củ to, lá xẻ thành các thùy sâu. Hoa thược dược mọc đơn độc, rất to và có cánh màu trắng, nhị màu vàng, gần giống hoa mẫu đơn (nên còn được gọi là mẫu đơn trắng). Hiện nay, nguồn dược liệu từ thược dược ở nước ta chủ yếu vẫn nhập từ Trung Quốc.

Lưu ý, cần phân biệt cây thược dược với mẫu đơn vì hoa của chúng khá giống nhau. Ngoài ra, cũng cần phân biệt cây thược dược có nguồn gốc Trung Quốc với cúc thược dược (hay còn gọi là thược dược tổ ong, nhìn giống hoa cúc hơn) và cây đơn trắng (ở Nam Bộ gọi là bông trang trắng) được trồng nhiều ở Việt Nam.

Hình ảnh cây thược dược

Công dụng của bạch thược

Bạch thược (bạch thược dược) là rễ của cây cây thược dược từ 3 – 5 tuổi đã được cắt bỏ đầu đuôi và rễ con, sau đó gọt vỏ ngoài, đun sơ qua nước sôi, lăn tròn rồi phơi hay sấy khô. Theo y học cổ truyền bạch thược cơ vị đắng và chua, tính hàn, được dùng trong nhiều bài thuốc cổ như:

Điều trị bế kinh, rong kinh: Về đặc tính, bạch thược có vị đắng, chua, tính hơi hàn, tốt cho gan và máu. Vì vậy, trong Đông y, vị thuốc này được dùng để điều trị các bệnh phụ nữ (như bế kinh, rong kinh, đau bụng kinh, kinh nguyệt quá nhiều, kinh nguyệt không đều hay huyết trắng lâu ngày không khỏi) cũng như các bệnh về mạch máu (như tắc nghẽn mạch máu, viêm mạch huyết khối). Mặt khác, bạch thược còn thông vào tỳ, phế nên cũng được dùng trong các trường hợp đau bụng, tiêu chảy, kiết lị, đổ mồ hôi trộm, ho đờm và tiểu tiện khó (3) (4).

Ngoài ra, bạch thược còn giúp lợi tiểu và giảm đau (có thể điều trị nhức đầu, hoa mắt, đau lưng, đau ngực và tê mỏi chân tay). Liều lượng: mỗi ngày dùng 6 – 12 g thuốc sắc (3).

Bài thuốc Thược dược cam thảo thang 

Thược dược cam thảo thang là bài thuốc kết hợp từ hai vị cơ bản gồm bạch thược (8 g) và [URL]cam thảo[/URL] (4 g), có tác dụng điều trị đau nhức, khó co duỗi ở chân và đầu gối cùng các bệnh tiểu đường, háo khát và đau bụng (sắc trong 300 ml nước đến khi còn 100 ml nước thì chia thành 2 lần uống trong ngày).

Lưu ý, không dùng quá liều bài thuốc này vì thí nghiệm trên thỏ cho thấy dùng với liều cao gây ức chế sự co bóp ở ruột (3) (4).

Một số nghiên cứu về tác dụng của bạch thược

  • Chống dị ứng: Theo tạp chí Archives of Pharmacal Research, kết quả nghiên cứu In vivo cho thấy chiết xuất từ rễ bạch thược (paeoniflorin và paeonol) có tác dụng làm giảm sự mẫn cảm quá mức và biểu hiện cào gãi trầy xước do phản ứng phản vệ ([URL]5[/URL]).
  • Chống đông máu: Theo tạp chí khoa học dược phẩm quốc tế Die Pharmazie, nhiều hợp chất được chiết xuất từ rễ cây thược dược có tác dụng chống lại kết tập tiểu cầu và chống đông máu, đồng thời góp phần cải thiện sự lưu thông máu ([URL]6[/URL]).
  • Chống oxy hóa: Theo tạp chí Archives of Pharmacal Research, chiết xuất ethanol từ rễ cây thược dược qua nghiên cứu In vivo cho thấy tác dụng chống lại các gốc tự do và bảo vệ cơ thể trước những tổn thương do o xy hóa ([URL]7[/URL]).
  • Chống trầm cảm: Theo tạp chí Phytotherapy Research, kết quả thí nghiệm trên chuột cho thấy chiết xuất ethanol từ rễ thược dược còn có tác dụng chống trầm cảm ([URL]8[/URL]).
  • Chống tăng mỡ máu: Theo tạp chí Fitoterapia, hoạt chất Paeoniflorin được phân lập từ chiết xuất metanol của bạch thược cho thấy tác dụng hạ mỡ máu ở chuột bị máu nhiễm mỡ ([URL]9[/URL]).
  • Điều trị viêm thấp khớp: Theo tạp chí International Immunopharmacology, các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy chiết xuất nước và ethanol từ rễ bạch thược (trong đó Paeoniflorin là hoạt chất chủ đạo) có tác dụng làm giảm các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp qua các tác dụng như: làm giảm thoái hóa xương, giảm sưng đau khớp xương, phì đại hoạt dịch…([URL]10[/URL]).

Lưu ý

  • Không nên phơi củ thược dược dưới nắng quá to để tránh nứt hoặc cong củ (3).
  • Dùng củ thược dược quá liều có thể gây co quắp, mê sảng và thậm chí tử vong (3). Vì vậy, cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về liều lượng và những tương tác, kiêng kị khi dùng thuốc.
  • Không dùng chung bạch thược với lê lô vì bạch thược phản lê lô. Bên cạnh đó, nếu bị đau bụng do lạnh, huyết mạch ngưng trệ thì nên sao bạch thược với rượu trước khi dùng để hiệu quả hơn
Share.