Cây ưng bất bạc (muồng truổng) với hoạt tính bảo vệ gan mạnh mẽ

0
Cây ưng bất bạc (muồng truổng) với hoạt tính bảo vệ gan mạnh mẽ
 

So với thế giới thì ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu y học có công trình được cấp bằng sáng chế còn khá khiêm tốn. Trong số đó, có thể kể đến TS Trần Đức Dũng với hai bằng sáng chế về nghiên cứu cây ưng bất bạc do Mỹ và Đài Loan cấp, đồng thời cũng là người được vinh danh giải thưởng “Nghiên cứu Trung y dược Hứa Hồng Nguyên” của Đài Loan.

Và có thể nói, từ một cây thuốc dân gian, ưng bất bạc đã trở thành đối tượng của nghiên cứu khoa học với hoạt tính bảo vệ gan mạnh mẽ được cả thế giới công nhận, từ đó mở ra một tiềm năng lớn trong điều chế các sản phẩm bảo vệ gan từ cây thuốc Việt Nam.

Đặc điểm

Cây ưng bất bạc (tên khoa học: Zanthoxylum avicennae, họ Cửu lý hương: Rutaceae)

Cây còn có nhiều tên gọi khác như: muồng truổng, hoàng mộc dài, đơn gai, truổng lá nhỏ, sẻn đen, sẻn quả ba cạnh, mạy khuống, điểu bất túc, ô bất túc, ô nha bất xí thụ, thích đảo thụ, màn tàn, sen lai, tần tiêu, buồn chuồn, mú tương…

Ưng bất bạc là cây thân gỗ nhỡ với nhiều gai nhọn chi chít trên thân, nhánh và cuống lá. Lá ưng bất bạc hình lông chim với nhiều đôi lá chét mọc đối nhau, phiến lá hình mũi mác, mép nguyên hoặc có các khía nhỏ. Hoa ưng bất bạc là hoa đơn tính khác gốc, mọc thành chùm ở đầu cành và có màu trắng nhạt, tạo thành những quả nang nhỏ khoảng 4 mm, mỗi quả thường có 3 mảnh vỏ, mỗi ngăn chứa 1 hạt màu đen.

 

Ưng bất bạc (muồng truổng) nhìn từ y học hiện đại

  • Hoạt tính bảo vệ gan mạnh mẽ (của rễ cây): Các công trình nghiên cứu được vinh danh của TS Nguyễn Đức Dũng đã khẳng định các tác dụng đáng chú ý của rễ cây ưng bất bạc như: bảo vệ tổn thương gan; hạ men gan và phục hồi chức năng gan; chống lại viêm gan B và ung thư gan (tế bào ung thư gan người HA22T).
  • Tác dụng diệt khuẩn, chống ung thư (của tinh dầu từ lá và thân): Theo tạp chí Tropical journal of pharmaceutical research, tinh dầu được chiết xuất từ lá và thân cây ưng bất bạc có khả năng diệt khuẩn và chống lại ấu trùng muỗi vằn, được xem là có tiềm năng trong sản xuất thuốc diệt muỗi. Bên cạnh đó, theo tạp chí Journal of Chinese medicinal materials, tinh dầu được chiết xuất từ lá ưng bất bạc còn có hoạt tính chống ung thư (chống lại các dòng tế bào khối u K – 562).
  • Công dụng kháng viêm (của vỏ cây): Theo tạp chí International journal of Molecular Sciences, một số hợp chất được chiết xuất từ vỏ cây ưng bất bạc có tác dụng kháng viêm đối với tế bào bạch cầu trung tính, do đó được xem là ứng cử viên tiềm năng để phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm.

Gai ưng bất bạc

Cây ưng bất bạc nhìn từ y học cổ truyền

Y học cổ truyền đã sớm ghi nhận dược tính của các bộ phận như quả, rễ và lá của cây ưng bất bạc. Theo đó, ưng bất bạc vị đắng, cay, tính hơi ấm, có tác dụng hoạt huyết, chỉ thống, lợi thủy, hành khí, khu phong, lợi thấp. Trong đó, các bộ phận của cây được dùng trong từng trường hợp cụ thể như:

  • Quả: quả ưng bất bạc có một lượng nhỏ tinh dầu thơm, có tác dụng điều trị đau dạ dày và đau bụng (sắc uống từ 3 – 6 g quả) (6).
  • : được dùng điều trị viêm mủ da, nhọt, mẩn ngứa, lở sơn và dị ứng (dùng lá nấu nước tắm rửa) (6) (7).
  • Vỏ thân và rễ: có tác dụng điều trị vàng da, viêm gan, viêm thận, phù thũng, đau nhức xương, phong thấp, máu bầm do đòn ngã (sắc uống từ 30 – 60 g rễ hoặc vỏ thân tươi, hoặc sắc 6 – 12 g khô) (6).

Một số bài thuốc từ ưng bất bạc

  • Đau nhức răng: lấy lớp vỏ tươi của rễ cây ưng bất bạc rửa sạch, nhai nát rồi ngậm ngay chỗ răng đau nhức, sau đó nhổ bỏ nước lẫn cái. Ngoài ra, cũng có thể băm nhỏ vỏ rễ rồi ngâm với rượu, sau khoảng ba ngày thì có thể bắt đầu ngậm, lưu ý không được nuốt (6).
  • Mẩn ngứa, ghẻ lở và dị ứng: dùng lá ưng bất bạc tươi và lá khế tươi (mỗi loại 20 g), rửa sạch, giã nát, bọc trong một lớp vải sạch rồi đắp lên vùng da bệnh (6).
Share.